[Kỳ Diệu🦚] Đá Lông Công Malachite Là Đá Gì? 2020🤔

Đá lông công – Malachit, là một khoáng vật chứa đồng có kí hiệu hóa học là CuCO3.Cu(OH)2. Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ malache- có nghĩa là “Cây cầm quỳ”. Màu xanh lá cây đặc trưng là hợp chất của đồng. Sắc thái của malachit dao động từ màu xanh lá cây (biruza, ngọc lục bảo), xanh lá cây phớt xanh da trời đến xanh lá cây sẫm.

Đôi Nét Về Đá Lông Công – Malachite

Đá lông công hay đá khổng tước có tên tiếng anh là Malachite – một khoáng chất hydroxit đồng cacbonat , với công thức Cu 2 CO 3 (OH) 2 .

Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ malache- có nghĩa là “Cây cầm quỳ”. Các tên gọi khác như: biến thể atlat-tên gọi đồng nghĩa của malachit, đá chim công – tên gọi cũ của malachit, malachit nhung -biến thể màu lá cây đậm của malachit.

Đôi Nét Về Đá Lông Công - Malachite
Đôi Nét Về Đá Lông Công – Malachite

Khoáng vật mờ đục, màu xanh lá cây này kết tinh trong hệ tinh thể đơn hình , và thường hình thành các khối botryoidal , sợi hoặc stalagmitic , trong các khe nứt và không gian sâu, dưới lòng đất, nơi mực nước ngầm và chất lỏng thủy nhiệt cung cấp phương tiện cho kết tủa hóa học.

Các tinh thể riêng lẻ rất hiếm, nhưng xảy ra dưới dạng mảnh mai đến hình lăng trụ. Pseudomor sau khi tinh thể azurite dạng bảng hoặc khối hơn cũng xảy ra

Xem thêm: ☯️ Đá Moldavite Là Gì? 5 Công Dụng Mà Bạn Chưa Biết🤪

Tính chất đá lông công:

– Công thức : Cu2CO3 (OH)2

– Độ cứng : 3,5 – 4,0

– Tinh hệ : Đơn tà

– Tỷ trọng : 4,0 g/cm3

– Ánh : thuỷ tinh, mượt mà óng ả.

Hình: đá lông công – malachite
Hình: đá lông công – malachite

Những đặc điểm chính đá lông công

Màu xanh lá cây đặc trưng là hợp chất của đồng. Sắc thái của malachit dao động từ màu xanh lá cây (biruza, ngọc lục bảo), xanh lá cây phớt xanh da trời đến xanh lá cây sẫm.Trong tự nhiên thường gặp malachit dưới dạng khối hình bầu dục có cấu tạo phóng xạ. Các tập hợp dạng thận lớn có cấu tạo đồng tâm đới trạng rất đặc trưng, nhìn thấy rất rõ trên các mẫu mài nhẵn.[1][2]

Video dá lông công malachite

Xem thêm: [Giải Mã🧐] Gỗ Hóa Thạch 🥌 Sự Kết Hợp Kì Diệu Tạo Hóa 2020

Tác dụng của đá lông công

Công dụng của đá lông công malachite với sức khỏe

Kinh “Ajurveda” của Ấn Độ khuyên nên đặt viên đá malachite lên vùng cơ thể “bị tắc nghẽn” để “hoà tan nút thắt năng lượng” và khai mở đường dẫn truyền năng lượng sinh học.

Công dụng của đá lông công malachite với sức khỏe
Công dụng của đá lông công malachite với sức khỏe

Đặt ở vùng đám rối dương, malachite làm giảm sự căng thẳng trong cảm xúc. Nó có khả năng hấp thụ năng lượng tiêu cực, tạo ra một sự hài hoà về mặt thể chất và tinh thần trong cơ thể người.

Trong thạch học trị liệu hiện đại, đá lông công được sử dụng trong điều trị bệnh ở tim, tuyến tuỵ và lá lách. Nó kích thích quá trình tái sinh, có tác dụng tích cực đến tuyến yên và đầu xương. Theo ý kiến của một số thầy thuốc Mỹ, malachite là chất chống phóng xạ tốt.

Tính chất màu nhiệm của đá lông công

Có nhiều huyền thoại liên quan đến malachite như nó có thể làm cho người ta trở thành vô hình, còn uống từ cốc làm bằng malachite thì có thể hiểu được ngôn ngữ của loài vật.

Ở Ấn Độ người ta cho rằng, đặt malachite lên luân xa “Con mắt thứ ba” giúp xua tan khỏi tri giác mọi giận hờn và lo lắng. Đối với người Nga, đá lông công được coi là biểu tượng để thực hiện điều ước muốn.

Tính chất màu nhiệm của đá lông công
Tính chất màu nhiệm của đá lông công

Malachite là biểu tượng của chòm sao Kim Ngưu và Thiên Bình trong cung hoàng đạo, năng lượng cảm thụ của âm có tác dụng tới luân xa vùng trán:

Tác động tới các cơ quan ở vùng đầu; Luân xa này có liên quan đến kinh mạch đi qua bàng quang và ruột, nó giúp thực hiện những ý tưởng, kích thích tính hoạt động thể lực.

Đối với luân xa ở vùng tim : Ảnh hưởng tới hệ tim mạch, tế bào tuyến vú, cột sống và hai tay. Luân xa này khơi gợi lòng nhân ái, tính cởi mở chân thành, sự nhạy cảm; Củng cố ý chí biến đổi thế giới.

Công dụng khác của đá lông công

Malachite đặc sệt có màu sắc và vân đẹp dùng làm đồ trang trí, làm thuốc vẽ, sơn màu…Thứ phân tán lẫn trong các quặng oxyt khác dùng để luyện đồng.

Nguồn gốc sinh thành:

Đá lông công thành tạo trong đới oxy hoá của các mỏ đồng, đi với azurit, cuprit, limonit…

Tên gọi khác, biến thể:

Quặng atlat – Tên gọi đồng nghĩa của malachit.

Đá chim công – Tên gọi cũ của malachit.

Malachit nhung – Biến thể màu lá cây đậm của malachit.

Xem thêm: [Khám Phá😍] Thạch Anh Hồng 💑 Biểu Tượng Tình Yêu 2020

Chia sẻ bài viết ngay
0 0 vote
Đánh Giá
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x