Đá Calcite(Canxit) Là Đá Gì? 5 Ứng Dụng Từ Đá 2020🔎

Đá Calcite – một trong những khoáng vật phổ biến nhất trên hành tinh của chúng ta, là thành phần chính của đá vôi (theo tiếng Hi Lạp kals – nghĩa là “vôi”), đá phấn và đá cẩm thạch. Calcite có thành phần chính của san hô, từ chúng tao nên những ran san hô lớn bảo vệ bờ biển phía đông Ôxtrâylia không bị sóng biển phá hại.

Đá Calcite (Canxit) Là Gì? Tổng Quan

Canxit là một khoáng chất tạo đá có công thức hóa học là CaCO 3 . Nó là cực kỳ phổ biến và được tìm thấy trên khắp thế giới trong đá trầm tích , biến chất và đá núi lửa .

Một số nhà địa chất coi nó là một “khoáng sản có mặt khắp nơi” – một loại được tìm thấy ở khắp mọi nơi.

Đá Calcite (Canxit) Là Gì? Tổng Quan
Đá Calcite (Canxit) Là Gì? Tổng Quan

Canxit là thành phần chính của đá vôi và đá cẩm thạch . Những tảng đá này cực kỳ phổ biến và chiếm một phần đáng kể trong lớp vỏ Trái đất. Chúng phục vụ như một trong những kho chứa carbon lớn nhất trên hành tinh của chúng ta.

Các tính chất của canxit làm cho nó trở thành một trong những khoáng chất được sử dụng rộng rãi nhất.

Nó được sử dụng làm vật liệu xây dựng, mài mòn, xử lý đất nông nghiệp, cốt liệu xây dựng, bột màu, dược phẩm và nhiều hơn nữa. Nó có nhiều công dụng hơn hầu hết các khoáng chất khác.

Tính chất đá Calcite:

CÔNG THỨC: Ca(CO)3

ĐỘ CỨNG THEO THANG MOHS: 3.0

KHỐI LƯỢNG RIÊNG: 2.7-3.0 g/cm3

HỆ TINH THỂ SÁU PHƯƠNG

ÁNH THỦY TINH

Đôi khi calcite tạo thành tinh thể với hình dạng rất phong phú.

Màu sắc của calcite giao động từ vàng đồng, da cam, màu quả mâm xôi, hồng dịu đến tím hoa cà, nâu, xanh da trời và thậm chí là xanh lá cây. Thân xa nhỏ tạo cho calcite có màu đỏ máu.

Màu xanh lá cây, xanh da trời và lam là do trong calcite có lẫn tạp chất đồng carbonat. Biến thể calcite trong suốt gọi là calcite quang học hay spat Aixolen; loại tinh thể này có tính chất rất đặc biệt là “phân đôi” hình ảnh do nó có tính lưỡng chiết quang cao

Xem thêm: 5 Ứng Dụng Đá Mắt Hổ Mà Bạn Chưa Biết [Khám Phá🤩]

Canxit đá vôi và đá cẩm thạch

Đá vôi là một loại đá trầm tích có thành phần chủ yếu là canxit. Nó hình thành từ cả sự kết tủa hóa học của canxi cacbonat và sự biến đổi vỏ, san hô, phân và tảo thành calcite trong quá trình tạo mầm.

Đá vôi cũng hình thành như một sự lắng đọng trong các hang động từ sự kết tủa của canxi cacbonat.

Đá cẩm thạch (đá hóa) là một loại đá biến chất hình thành khi đá vôi chịu nhiệt và áp suất. Một cuộc kiểm tra chặt chẽ về một mảnh đá cẩm thạch vỡ thường sẽ cho thấy các mặt phân tách rõ ràng của canxit.

Kích thước của các tinh thể canxit được xác định bởi mức độ biến chất. Đá cẩm thạch đã bị biến chất ở mức độ cao hơn nói chung sẽ có tinh thể canxit lớn hơn.[1]

Video Tinh thể đá calcite tự nhiên tuyệt đẹp

Xem thêm: Đá Fluorit Là Gì? 5 Công Dụng Đá Fluorite

Đá canxit dùng để làm gì?

Trong y học dân gian Trung Quốc, bột calcite được dùng như chất kết dính và giải nhiệt. Những nhà thạch trị liệu học ngày nay cho rằng, tác động của calcite đối với cơ thể phụ thuộc vào màu sắc của khoáng vật.

Ví dụ, calcite màu vàng có tác dụng tốt tới thận. Calcite giúp điều trị bệnh tim ở cơ quan tiêu hóa như gan, túi mật, tuyến tụy và lá lách.

Calcite cũng được dùng trong điều trị bệnh tim và cơ quan hô hấp như phế quản và phổi. Rắc bột san hô hoặc vỏ ốc hến hóa thạch ( có thành phần chính là calcite) lên vết thương làm cho nó mau liền.

Công dụng của Canxit trong xây dựng

Ngành công nghiệp xây dựng là người tiêu dùng chính của canxit dưới dạng đá vôi và đá cẩm thạch. Những tảng đá này đã được sử dụng làm đá kích thước và trong vữa trong hàng ngàn năm.

Các khối đá vôi là vật liệu xây dựng chính được sử dụng trong nhiều kim tự tháp của Ai Cập và Mỹ Latinh.

Công dụng của Canxit trong xây dựng
Công dụng của Canxit trong xây dựng

Ngày nay, đá vôi thô và đánh bóng và đá cẩm thạch vẫn là một vật liệu quan trọng được sử dụng trong kiến ​​trúc uy tín.

Xây dựng hiện đại sử dụng canxit dưới dạng đá vôi và đá cẩm thạch để sản xuất xi măng và bê tông.

Những vật liệu này dễ dàng trộn lẫn, vận chuyển và được đặt ở dạng bùn sẽ cứng lại thành vật liệu xây dựng bền. Bê tông được sử dụng để làm các tòa nhà, đường cao tốc, cầu, tường và nhiều công trình khác.

Xem thêm: Đá Garnet Là Gì?🤔 5 Ý Nghĩa Phong Thủy Ngọc Hồng Lựu 🍎2020

Đá canxit sử dụng trong trung hòa axit

Canxit có nhiều công dụng như một chất trung hòa axit. Trong hàng trăm năm, đá vôi và viên bi đã bị nghiền nát và lan rộng trên các cánh đồng như là một phương pháp xử lý đất trung hòa axit.

Chúng cũng được nung nóng để tạo ra vôi có tốc độ phản ứng nhanh hơn nhiều trong đất.

Đá canxit sử dụng trong trung hòa axit
Đá canxit sử dụng trong trung hòa axit

Canxit được sử dụng làm chất trung hòa axit trong ngành hóa chất. Trong các khu vực là các dòng suối bị vấy bẩn bởi hệ thống thoát nước mỏ axit, đá vôi nghiền nát được phân phối vào các dòng suối để vô hiệu hóa nước của họ.

Canxi cacbonat có nguồn gốc từ đá vôi có độ tinh khiết cao hoặc viên bi được sử dụng trong y học.

Được trộn với đường và hương liệu, canxi cacbonat được chế thành dạng viên nhai được sử dụng trong quá trình trung hòa axit dạ dày.

Nó cũng là một thành phần trong nhiều loại thuốc dùng để điều trị tiêu hóa và các bệnh khác.[2]

Xem thêm: ☯️ Đá Moldavite Là Gì? 5 Công Dụng Mà Bạn Chưa Biết🤪

Di tích và Tượng đài từ đá calcite

Đá cẩm thạch là một loại đá hấp dẫn và dễ dàng làm việc từ lâu đã được sử dụng cho các di tích và điêu khắc.

Di tích và Tượng đài từ đá calcite
Di tích và Tượng đài từ đá calcite

Nó không có độ xốp đáng kể cho phép nó đứng vững để đóng băng hoạt động ngoài trời, và độ cứng thấp của nó làm cho nó trở thành một viên đá dễ dàng để làm việc.

Nó đã được sử dụng trong các dự án lớn như kim tự tháp và nhỏ như một bức tượng nhỏ. Nó được sử dụng rộng rãi như các dấu hiệu nghĩa trang, tượng, áo choàng, ghế dài, cầu thang, và nhiều hơn nữa.

Xem thêm: [Kỳ Diệu🦚] Đá Lông Công Malachite Là Đá Gì? 2020🤔

Nhiều công dụng khác của đá calcite

Ở dạng bột, canxit thường có màu cực kỳ trắng. Canxit dạng bột thường được sử dụng làm sắc tố trắng hoặc “lòng trắng”.

Một số sơn sớm nhất được làm bằng canxit. Nó là một thành phần chính trong sơn trắng, và nó được sử dụng như một thành phần màu trơ của sơn.

Nhiều công dụng khác của đá calcite
Nhiều công dụng khác của đá calcite

Đá vôi nghiền và đá cẩm thạch thường được sử dụng như một chất bổ sung chế độ ăn uống trong thức ăn chăn nuôi.

Gà sản xuất trứng và gia súc sản xuất sữa cần tiêu thụ chế độ ăn giàu canxi. Một lượng nhỏ canxi cacbonat thường được thêm vào thức ăn của chúng để tăng cường lượng canxi.

Canxit có độ cứng ba trên thang Mohs , và điều đó làm cho nó phù hợp như một chất mài mòn có độ cứng thấp.

Nó mềm hơn bề mặt đá, sứ và nhựa được tìm thấy trong nhà bếp và phòng tắm nhưng bền hơn thực phẩm khô và các mảnh vụn khác mà mọi người muốn loại bỏ.

Độ cứng thấp của nó làm cho nó trở thành một chất làm sạch hiệu quả mà không làm hỏng bề mặt được làm sạch.

Đá vôi nghiền thành bột cũng được sử dụng làm bụi an toàn cho mỏ. Đây là một loại bụi không cháy được phun lên tường và mái của các mỏ than dưới lòng đất để giảm lượng bụi than trong không khí (có thể gây nguy hiểm nổ).

Bụi an toàn mỏ bám vào tường của mỏ và cố định bụi than. Màu trắng của nó hỗ trợ trong việc chiếu sáng mỏ. Nó là vật liệu hoàn hảo cho việc sử dụng này.

Xem thêm: [Hỏi Đáp🤔]Đeo Tỳ Hưu Như Thế Nào Cho Đúng❓

Công dụng của đá calcite trong phong thủy:

Tinh thể calcite hình tháp được dùng để thiên định. Để điều hòa toàn bộ cơ thể, dùng bộ đôi gồm tình thể calcite hình tháp và pha lê tự nhiên.

  • QUẢ CẦU PHONG THỦY ĐÁ CANXIT 0.68 KG
  • QUẢ CẦU PHONG THỦY ĐÁ CANXIT 0.85 KG

Biến thể calcite  trong suốt – apat Aixơlen được dùng để khai mở luân xa thứ tám (gọi là “ngôi sao của tâm hồn”).

Calcite giúp khắc phục tình trạng căng thẳng thần kinh và hậu quả  của stress. Cho rằng, calcite trợ giúp cho sự no đủ về kinh tế.

Canxit: Kho lưu trữ Carbon Dioxide

Carbon dioxide là một loại khí quan trọng trong môi trường Trái đất. Trong khí quyển, nó hoạt động như một loại khí nhà kính có tác dụng bẫy và giữ nhiệt gần bề mặt hành tinh.

Quá trình hình thành đá vôi loại bỏ carbon dioxide trong khí quyển và lưu trữ nó trong thời gian dài.

Canxit: Kho lưu trữ Carbon Dioxide
Canxit: Kho lưu trữ Carbon Dioxide

Quá trình này đã xảy ra trong hàng triệu năm – tạo ra một lượng lớn carbon dioxide được lưu trữ.

Khi những tảng đá này bị phong hóa, được sử dụng để trung hòa axit, nung nóng để tạo ra xi măng hoặc biến chất nghiêm trọng, một phần carbon dioxide của chúng được giải phóng và trở lại khí quyển.

Tất cả các quá trình hình thành và phá hủy đá vôi này đều có tác động đến khí hậu Trái đất.

ẢNH HƯỞNG TỚI LUÂN XA

Calcite không màu hoặc trong suốt tác động tới luân xa vùng đỉnh đầu : nuôi dưỡng các tuyến của não bộ; giúp phát triển tinh thần, tín ngưỡng và những liên hệ với thể lực tối cao.

Calcite màu vàng tác động tới luân xa vùng đám rối dương: ảnh hưởng tới gan, lá lách, và các cơ quan khác của hệ tiêu hóa; luân xa này có liên quan tới ý chí, điều khiển cảm xúc và trí tưởng tượng.

Năng lượng : năng lượng cảm thụ của Âm.

CUNG HOÀNG ĐẠO

Tùy thuộc vào màu sắc của đá.

TÊN GỌI KHÁC, BIẾN THỂ

Antraconit – calcite đen do chứa tạp chất bitum.

Spat giấy hay paperspat – calcite phiến

Bông hoa đá hay hoa hồng đá – dạng kỳ lạ của tinh thể calcite trông giống cánh hoa.

Thiên thạch, đá trời – tên người Evenki gọi calcite trong suốt.

Stalactit và stalagmit – thành tạo trụ băng ngầm bằng calcite.

Chia sẻ bài viết ngay
0 0 vote
Đánh Giá
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x