Lepidolite Là Đá Gì? Đặc Tính, Ý Nghĩa Và Công Dụng 2022

Lepidolite Là Đá Gì? Đặc Tính, Ý Nghĩa Và Công Dụng 2022

Lepidolite hay đá vảy rồng là một loại đá bán quý màu tím rất được ưa chuộng trong khoảng thời gian gần đây.

Lepidolite rất đẹp để nhìn nhưng cũng có các thành phần mạnh mẽ liên quan đến năng lượng của nó. Hãy cùng Ngọc Thạch Thảo tìm hiểu về đặc tính, ý nghĩa và công dụng của đá vảy rồng bạn nhé!

Lepidolite Là Đá Gì?

Lepidolite Là Đá Gì?
Lepidolite Là Đá Gì?

Lepidolite hay đá vảy rồng là tên của một loại khoáng chất mica giàu liti hiếm, thường có màu hồng, đỏ hoặc tím. Nó là khoáng chất chứa liti phổ biến nhất và đóng vai trò như một loại quặng nhỏ của kim loại liti , với rubidi và xêzi đôi khi là sản phẩm phụ.

Khi được ngâm tẩm với thạch anh , lepidolit được sử dụng như một loại đá bán quý. Các mảnh của lepidolit đôi khi tạo ra màu của aventurine màu hồng và đỏ .

Người ta yêu thích tinh thể Lepidolite vì tông màu hồng và tím đậm của nó . Những màu sắc nhẹ nhàng tinh tế này là sản phẩm của các dấu vết của tạp chất mangan trong thành phần hóa học của đá.

Lepidolite được tìm thấy rất nhiều trên toàn cầu. Các quốc gia chịu trách nhiệm chính cho việc khai thác và xuất khẩu là Madagascar, Australia, Brazil, Mexico, Canada, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Nga.

Xem thêm: Goldstone Là Gì? Ý Nghĩa Và Công Dụng 2022

Đặc Tính Của Đá Lepidolite

Đặc Tính Của Đá Lepidolite
Đặc Tính Của Đá Lepidolite

Hầu hết các mẫu đá lepidolite có màu hồng, đỏ hoặc tím làm màu chủ đạo của chúng. Đây là những màu được yêu thích của lepidolite.

Khoáng chất này đôi khi có tông màu tối, khiến nó có vẻ ngoài hơi xám. Các mẫu hiếm của lepidolit không màu hoặc màu vàng.

Nhiều người cho rằng liti tạo ra màu của đá lepidolit; tuy nhiên, liti hiếm khi đóng vai trò là chất tạo màu trong khoáng chất. Mangan là nguyên nhân tạo ra màu sắc của các chất màu hồng, đỏ và tím.

Thành phần và Thuộc tính

Lepidolit có thành phần hóa học nằm trong dãy dung dịch rắn từ polylithionite KLi 2 Al (Si 4 O 10 ) (F, OH) 2 đến trilithionite K (Li 1,5 Al 1,5 ) (AlSi 3 O 10 ) (F , OH) 2 . Phạm vi thành phần của mica liti này được gọi là loạt lepidolit.

Các đặc tính của lepidolit làm cho hầu hết các mẫu vật dễ dàng xác định. Nếu bạn tìm thấy một khoáng chất mica màu hồng đến tím, nó có thể là lepidolit.

Tính chất vật lý của Lepidolite
Phân loại hóa họcSilicat – Phyllosilicat
Màu sắcThường có màu hồng, đỏ hoặc tím, thường hơi xám. Hiếm khi không màu hoặc màu vàng.
StreakMàu trắng đến không màu. Thường bong ra các vảy nhỏ khi kiểm tra độ cứng.
Độ bóngNgọc trai ->thủy tinh thể.
DiaphaneityTrong suốt đến mờ
Sự phân cắtHoàn hảo theo một hướng.
Độ cứng Mohs2,5 đến 3,5
Trọng lượng riêng2,8 đến 3,0
Thuộc tính chẩn đoánSự phân cắt, màu sắc, độ trong suốt, tinh thể giả hình lục giác.
Thành phần hóa họcK (Li, Al 3 ) (AlSi 3 ) O 10 (OH, F) 2
Hệ thống tinh thểPhòng khám đa khoa
Sử dụngĐược sử dụng làm quặng liti. Được nghiền nhỏ để sử dụng làm mica vảy. Dùng để làm thủy tinh và tráng men. Được sử dụng như một loại đá quý phụ.
Bảng tính chất của đá lepidolite

Ý Nghĩa Của Đá Lepidolite

Ý Nghĩa Của Đá Lepidolite
Ý Nghĩa Của Đá Lepidolite

Tinh thể này ban đầu được gọi là Lilalite do màu hoa oải hương của nó. Màu sắc nhẹ nhàng của hoa tử đinh hương – hoa oải hương mang lại cho cảm giác yên bình bao trùm, giúp xoa dịu và khắc phục bất kỳ sự mất cân bằng năng lượng nào có thể gây khó khăn cho trái tim, tâm trí của bạn.

Cuối cùng, tên được đổi từ Lilalite thành ‘Lepidolite’. Tên này có nguồn gốc từ thuật ngữ Hy Lạp ‘ lepidos ‘ có nghĩa là quy mô và ‘ lithos ‘ có nghĩa là đá.

Các vảy như vảy rồng là biểu tượng của khả năng khôi phục sự cân bằng cảm xúc của loại đá này và do đó thúc đẩy sự hài hòa trong cả con người bên trong và thế giới bên ngoài của bạn.

Lepidolite đôi khi được gọi là “đá bà” hoặc “đá hòa bình” vì nó được cho là có đặc tính nuôi dưỡng và làm dịu.

Vì vậy, lepidolite được cho là rất an toàn cho những người đang cảm thấy căng thẳng hoặc lo lắng. Nó cũng được cho là có thể giúp những người bị rối loạn lưỡng cực vì đặc tính cân bằng tâm trí của nó.

Lepidolite được liên kết với dấu hiệu hoàng đạo của Thiên Bình và luân xa thứ 7 trong hệ thống tín ngưỡng Hindu truyền thống.

Luân xa thứ 7 nằm trên đỉnh đầu và được liên kết với não và hệ thần kinh trung ương. Lepidolite được cho là có tác dụng mở rộng tâm trí và làm dịu đi cái tôi cao hơn.

Xem thêm: Đá Gaspeite Là Gì? Tính Chất Và Công Dụng 2022

Công Dụng Của Đá Lepidolite

Công Dụng Của Đá Lepidolite
Công Dụng Của Đá Lepidolite

Việc sử dụng quan trọng nhất của lepidolit là một loại quặng nhỏ của kim loại liti. Việc sử dụng này quan trọng hơn vào nửa đầu những năm 1900 hơn là ngày nay.

Ngày nay, hầu hết liti được sản xuất từ ​​các mỏ nước muối và đá bay hơi ở Nam Mỹ , nơi liti có thể được chiết xuất một cách kinh tế hơn.

Một lượng nhỏ rubidi đôi khi thay thế cho liti trong mạng tinh thể lepidolit. Khi có mặt, rubidi có thể được thu hồi như một sản phẩm phụ trong quá trình chiết xuất lithium.

Lepidolit và ôxit, một khoáng chất liti khác có thể chứa một lượng đáng kể xêzi, thường xuất hiện cùng nhau. Những khoáng chất này có thể được khai thác để lấy liti với xêzi như một sản phẩm phụ.

Lepidolite đôi khi được sử dụng như một nguồn mica vảy. Nó cũng được sử dụng để làm thủy tinh và là một thành phần trong một số loại men.

Lepidolite có thể được sử dụng như một loại đá trang trí và là một thành phần quan trọng trong một số vật liệu đá quý.

Lepidolite làm vật liệu đá quý

Lepidolite là một khoáng chất thiếu độ cứng và độ bền để trở thành một vật liệu đá quý tốt . Tuy nhiên, đôi khi nó được ngâm tẩm với thạch anh, và điều đó mang lại cho nó độ bền.

Lepidolite được ngâm tẩm với thạch anh tạo nên một loại đá quý có màu hồng đến tím hấp dẫn, nhưng điều khiến những viên đá này trở nên hấp dẫn hơn cả là những tia chớp sáng xảy ra khi bề mặt phân cắt mica phản chiếu ánh sáng.

Vật liệu này được sử dụng để sản xuất cabochon , hạt cườm, đá lộn xộn và đồ trang trí. Chúng thường được bán dưới dạng “lepidolite” mà không mang lại tín nhiệm thích hợp cho thạch anh cho công việc quan trọng của nó.

Lepidolite cũng là một thành phần quan trọng trong đá quý thạch anh được gọi là “aventurine”. Sự phát sáng và màu sắc của aventurine hồng, đỏ và tím thường là do sự hiện diện của các mảnh lepidolit nhỏ bên trong thạch anh.

Chỉ cần một vài phần trăm trọng lượng của các mảnh lepidolite có thể đủ để tạo ra một màu riêng biệt trong aventurine.

Cách Bảo Quản Và Làm Sạch Đá Lepidolite

Cách Bảo Quản Và Làm Sạch Đá Lepidolite
Cách Bảo Quản Và Làm Sạch Đá Lepidolite

Lepidolite được coi là khá cứng, nhưng nó cũng khá mềm ở mức 2,5 – 4 trên thang Mohs. Nó mềm hơn nhiều loại đá quý, nhưng với sự cẩn thận, đồ trang sức và đồ trang trí có thể tồn tại qua nhiều thế hệ.

Lepidolite có thể khá nhạy cảm với áp suất mạnh, nhiệt độ cao và các chất tẩy rửa và hóa chất gia dụng khắc nghiệt.

Tránh để lepidolit tiếp xúc với thuốc tẩy hoặc axit sulfuric. Lepidolite có thể được làm sạch bằng cách sử dụng nước xà phòng ấm. Chỉ dùng khăn mềm lau sạch đá và nhớ rửa kỹ để loại bỏ cặn xà phòng.

Luôn luôn tháo đá quý hoặc đồ trang sức có lepidolite trước khi tập thể dục, chơi thể thao hoặc làm việc nhà.

Khi cất giữ đá lepidolite, hãy cất nó riêng biệt với các loại đá quý và đồ trang sức khác để tránh trầy xước và gãy. Tốt nhất bạn nên bọc đá bằng vải mềm và đặt chúng vào hộp trang sức có lót vải để bảo vệ thêm.

Bình chọn bài viết

Trung bình phiếu 5 / 5. Tổng phiếu: 555

Chia sẻ bài viết ngay
guest

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x