Dùng nước ngâm từ đá quý chữa bệnh

Thạch dược thủy hay nước ngâm từ đá (thạch liệu) là một trong những ứng dụng của thạch trong đời sống hàng ngày. Mục đích của việc ngâm thạch trong nước là lấy nước làm dung môi thâu nhận sự truyền tải năng lượng sóng từ qua nước.

Thạch đá có sóng dao động rất mạnh nên chúng dễ dàng truyền những độ rung đó cho nước. Trong cơ thể chúng ta, nước chiếm 65-80% thể tích. Các phân tử nước nối kết với nhau bằng nhiều ái lực- mà những ái lực này gọi là năng lượng. Nơi cơ thể bị bệnh, độ rung ở đó sẽ chậm dần và thậm chí bế tắc. Khi ta đưa nước vào cơ thể dưới dạng thạch thang, các phân tử nước trong thạch thang nhanh chóng truyền đi những độ rung của mình qua những phân tử nước trong cơ thể. Nước trong cơ thể được nâng cấp nhờ vào độ rung ở ngoài đưa vào do đó nhanh chóng truyền đi và nâng cấp độ rung sóng từ của toàn cơ thể. Trong một thời gian ngắn, cơ thể lấy lại độ rung ban đầu, nhờ vào những đợt sóng từ phát ra từ thạch thang mà sóng từ cơ thể dần dần được nâng cấp đến lúc hồi phục và thậm chí đi xa hơn.

Thang dược thạch đá hay thạch thang được chuẩn bị bằng cách tạo tinh chất để dùng uống bên trong hay thoa đắp bên ngoài. Một số ít trường ở vì thạch đó có độc tính nên chỉ dùng ngoài mà thôi.

Cách tạo nước ngâm từ đá (thạch thang)

Có 2 cách để tạo thạch thang: tạo thạch thang trực tiếp đối với những loại thạch không có độc và tạo thạch thang gián tiếp nếu thạch có độc khoáng.

CÁCH TRỰC TIẾP ĐỐI VỚI ĐÁ KHÔNG CÓ ĐỘC:

Lấy một viên thạch sạch bỏ vào một cái tô thủy tinh nhỏ rồi đổ nước suối vào ngâm. Để phơi dưới ánh sáng mặt trời khoảng 12 tiếng đồng hồ. Sau đó, chiết vào bình đậy kín (Trường hợp muốn để lâu, bạn có thẻ bỏ thêm vào bình chừng 50% rượu mạnh như rượu đế, Vodka hay Brandy.)

Khi dùng, bạn lấy 7-9 giọt hòa vói 2 phần nước, 1 phần rượu. Liều dùng có thể từ 2-3 liều trong ngày. Một số thạch có tầng sóng dao động rất cao, do đó dễ dàng truyền sang nước trong một thời gian ngắn. (Emerald, Amethyst – chỉ cần ngâm trong ly dưới ASMT là có thể dùng được. Citrine, Sodalite, Amazonite chỉ cần để qua đêm là dùng được.)

CÁCH GIÁN TIẾP LẤY ‘THẠCH KHÍ’ TỪ NHỮNG ĐÁ CÓ ĐỘC TÍNH:

Lấy Thạch đã chuẩn bị sẵn nhỏ bằng hạt đậu hay vừa nhỏ rồi bỏ vào ống nghiệm. Đậy kín nút để không bị rơi rớt ra ngoài. Sau đó đem ống nghiệm ngâm vào ly nước hay bình chứa nước suối. Ngâm khoảng 12-24 tiếng đồng hồ thì có thể dùng được.

CÁCH TẠO ‘THẠCH THỦY’ DƯỚI DẠNG HƯƠNG LIỆU

Đem tinh chất của Thạch ở dạng Thạch thang hay Thạch thuỷ hòa vào một chút “Hương liệu” như hương Trầm, Lài, Hồng, Bưởi, Quế, Bạc Hà,… Channel No.5, Polo, Tommy, Boss, Elizabeth… rồi bỏ vào một bình xịt nhỏ và dùng như dạng “dầu thơm”.

Amazonite: trị những cảm nhận không được đầy đủ của xã hội, quân bình quá trình chuyển hóa (balance body metabolism).

Amber: tương đương với loại trụ sinh, kháng sinh, trị các bịnh về hầu họng.

Amethyst: chưởng quản, đào thải trùng, khuẩn nội môi.

Aquamarine: giải trừ nhiều sự căng thẳng, áp lực từ nhiều nguồn (gia đình, xã hội).

Aragonite: giúp vượt qua những cảm giác sợ hãi, bất lực.

Aventurine: là nền tảng cúa nhiều sự phát triển, đặc biệt đối với trẻ vào những tuổi ấu thơ.

Azurite: chấn chỉnh sự kết nối giữa người và trường năng lượng (nữ tính) của địa từ.

Beryl: mang lại lòng tin ở chính mình, vui vẻ, lạc quan.

Black Tourmaline: tạo vùng khí quang hộ thể, bảo vệ cơ thể từ các sóng từ độc hại (ác xạ) như từ trường điện cao thế, radio, TV. Chống các chứng “trái giờ” khi đi xa, du lịch, giải hóa những khối năng lượng trược do cảm xúc, ý tưởng gây nên.

Bloodstone: các bịnh về tuần hoàn, nhuận trường, và những ứ đọng do cảm xúc.

Black Onyx: đối trị với những việc mà mình không dám đối diện (confront), sợ hãi khi đối diện với những vấn đề diễn tiến chậm chạp.

Blue Lace Agate: trị viêm mắt, mắt đỏ, an thần, hạ huyết áp, hạ sốt.

Calcite: giúp người thư giãn, thoải mái.

Carnelian: thông sướng các kinh mạch trong người, điều hòa tim mạch, giúp các vùng khí quang sáng hơn, mạnh hơn.

Chrysocolla: kích thích vùng năng lượng khí quang của Luân xa 4, mỏ rộng tình thương đói với môi trường.

Chrysoprase: kích thích năng lượng khí quang của Luân xa 4, chan hòa chúng với môi trường.

Citrine: trợ giúp điều trị các bịnh về tiêu hóa, đào thải độc tố của cơ thể.

Diamond: hiệu chỉnh các vùng Luân xa, két nối khai triển năng lượng ra ngoài vũ trụ.

Dioptase: dùng cho những người không dám nhìn nhận cảm xúc của mình (dễ xúc động).

Dolomite: dùng cho những người sợ thấy khuyết điểm của mình.

Emerald: giúp điều chỉnh thị lực, quân bình hoạt động của hệ thần kinh, giúp sáng mắt, trợ gan, lọc máu, bài độc.

Flourite: phòng chống virus, phá tan những ứ đọng của vùng khí quang.

Gold: giúp người kết nối những trường năng lượng của vũ trụ về chân lý, vui vẻ, hạnh phúc, trí tuệ và tình thương.

Green Jasper: tái kết nối nhịp đập sinh học của cơ thể vối nhịp đập của địa từ, chấn chỉnh phục hồi khí lực âm dương cơ thể.

Green Tourmaline: dùng cho những người quá lý tưởng vấn đề để rồi không dám chấp nhận kết quả sai lầm.

Hematite: chấn chỉnh lòng tin ở chính mình, cảm giác độc lập không thấy thiếu về lệ thuộc một thứ gì đó, chịu trách nhiệm với mọi hành vi của chính mình, bồi bổ và chấn chỉnh tuần hoàn máu, phong thấp, nhức mỏi.

Herkimer Diamond: kích thích việc tự chỉnh đốn ở mọi cấp độ, trợ giúp nhìn nhận vấn đề rõ ràng và chính xác, những khả năng không thể đạt được ước vọng của mình.

Jade: trị các chứng về mắt, tiêu hóa, tuần hoàn huyết dịch (tim mạch – huyết áp), an thần, giải trừ căng thẳng, mang lại bình yên.

Kunzite: trợ giúp tuần hoàn huyết dịch, điều chỉnh huyết áp, hoá giải những cảm xúc u buồn tồn đọng trong tâm thức, an thần, giúp người mở rộng tình thương đối với mọi người và vạn vật xung quanh (mở mang Tâm thức).

Ruby: giúp máu huyết lưu thông, ổn định tim mạch, lọc máu, tái tạo hồng cầu.

Lapis Lazuli: làm rõ hơn khả năng cảm ứng báo hiệu từ cơ thể, làm rõ vấn đề khi bắt được thông tin, giúp điều trị các bịnh về hầu họng, giáp trạng.

Pink Tourmaline: các bịnh về sinh dục, thụ tinh, kinh nguyệt.

Đa số các loại thạch thường được dùng ngoài, chỉ một số được dùng như dược thảo (Dương khởi thạch, Hoạt thạch…). Tuy nhiên, có một số thạch cần phải trải qua nhiều quá trình tôi luyện, chế biến (nung nấu) để tăng tác dụng của thạch và hóa giải những độc tính nguy hại (ruby, sap­phire, diamond…).

Những loại thạch có độc là những loại chứa những khoáng kim loại nặng như Thuỷ ngân (Hg), Đồng (Cu), Chì (Pb) hay Á kim. Khi ngâm với nước, khoáng chất trong thạch hòa tan tác dụng với nước tạo một chất hóa học tác hại đến cơ thể. Nhừng loại thạch có chứa khoáng kim loại (nặng) như : đồng (Cu), chì (Pb), a-sen-nít (As), cát-mi-um (Cd), nhôm (Al), ba-ri (Ba), thủy ngân (Hg); các khoáng kim loại dễ bị rĩ sét (oxi-hóa): sắt (Fe), kẽm (Zn); các khoáng Á-kim: lưu huỳnh (S), phót-phát (P)…

Dưới đây là bảng liệt kê những loại thạch có độc, không nên ngâm uống.

Amazonite có độc, chứa khoáng kim loại Cu.

Atacamite – có độc, chứa khoáng kim loại Cu.

Auricaỉcite – có độc, chứa khoáng kim loại Zn, Cu.

Azurite có độc, chứa khoáng kim loại Cu.

Boji-stones – có độc, chứa khoáng S.

Bronchantỉte – có độc, chứa khoáng kim loại Cu.

Chalcantite (AKA “blue shit”) – có độc, chứa khoáng kim loại Cu.

Chalcopyrite (peacock stone) – có độc, chứa khoáng kim loại Cu, S.

Cinnabar có độc, chứa khoáng kim loại Hg

Conicalcite – có độc, chứa khoáng kim loại Cu

Copper có độc, chứa khoáng kim loại Cu

Crysocolla (AKA Venus-stone) – có độc, chứa khoáng kim loại Cu

Cuprite có độc, chứa khoáng kim loại Cu.

Dioptase – có độc, chứa khoáng kim loại Cu

Gem Silica có độc, chứa khoáng kim loại Cu

Galena/ Galenite – có độc, chứa khoáng kim loại Pb (90% Pb).

Garnierite (AKA Genthite/ Falcondoite) – có độc, chứa khoáng kim loại Ni

Halite có độc, chứa khoáng kim loại họ halite (Halite is Salt)

Hematite – có độc, rỉ sét

Lapis Lazuli có độc, chứa khoáng kim loại Cu, s.

Magnetite có độc, chứa khoáng kim loại Fe

Markasite – có độc, chứa khoáng kim loại s.

Mohawkite – có độc, chứa khoáng kim loại Cu, As

Psiomelan – có độc, chúa khoáng kim loại Ba

Pyrite (AKA fool’s gold; Inca-gold) – có độc, chứa khoáng kim loại s.

Realgar có độc, chứa khoáng kim loại s, As.

Stibnite – có độc, chứa khoáng kim loại Pb. At

Smithsonite (AKA Galmei/Zn spar) – độc, chứa khoáng kim loại Zn, Cu.

Ulexite – dể tan và bào mòn khi ngâm nước.

Vanadanỉte – độc, chứa khoáng kim loại Pb

Nguồn: THẠCH ĐÁ TRỊ LIỆU

Tác giả: HỒ THANH TRÚC

Để lại comment
Dùng nước ngâm từ đá quý chữa bệnh
Đánh giá