Malachit (malachite)

– Công thức : Cu2CO3 (OH)2malachit

– Độ cứng : 3,5 – 4,0

– Tinh hệ : Đơn tà

– Tỷ trọng : 4,0 g/cm3

– Ánh : thuỷ tinh, mượt mà óng ả.

Tên gọi:

Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ malache – có nghĩa là “Cây cầm quỳ”.

Những đặc điểm chính:

Màu xanh lá cây đặc trưng là hợp chất của đồng. Sắc thái của malachit dao động từ màu xanh lá cây (biruza, ngọc lục bảo), xanh lá cây phớt xanh da trời đến xanh lá cây sẫm.Trong tự nhiên thường gặp malachit dưới dạng khối hình bầu dục có cấu tạo phóng xạ. Các tập hợp dạng thận lớn có cấu tạo đồng tâm đới trạng rất đặc trưng, nhìn thấy rất rõ trên các mẫu mài nhẵn.

Tính chất chữa bệnh

Kinh “Ajurveda” của Ấn Độ khuyên nên đặt viên đá malachit lên vùng cơ thể “bị tắc nghẽn” để “hoà tan nút thắt năng lượng” và khai mở đường dẫn truyền năng lượng sinh học. Đặt ở vùng đám rối dương, malachit làm giảm sự căng thẳng trong cảm xúc. Nó có khả năng hấp thụ năng lượng tiêu cực, tạo ra một sự hài hoà về mặt thể chất và tinh thần trong cơ thể người. Trong thạch học trị liệu hiện đại, malachit được sử dụng trong điều trị bệnh ở tim, tuyến tuỵ và lá lách. Nó kích thích quá trình tái sinh, có tác dụng tích cực đến tuyến yên và đầu xương. Theo ý kiến của một số thầy thuốc Mỹ, malachit là chất chống phóng xạ tốt.

Tính chất màu nhiệm

Có nhiều huyền thoại liên quan đến malachit như nó có thể làm cho người ta trở thành vô hình, còn uống từ cốc làm bằng malachit thì có thể hiểu được ngôn ngữ của loài vật. Ở Ấn Độ người ta cho rằng, đặt malachit lên luân xa “Con mắt thứ ba” giúp xua tan khỏi tri giác mọi giận hờn và lo lắng. Đối với người Nga, malachit được coi là biểu tượng để thực hiện điều ước muốn. Malachit là biểu tượng của chòm sao Kim Ngưu và Thiên Bình trong cung hoàng đạo, năng lượng cảm thụ của âm có tác dụng tới luân xa vùng trán: Tác động tới các cơ quan ở vùng đầu; Luân xa này có liên quan đến kinh mạch đi qua bàng quang và ruột, nó giúp thực hiện những ý tưởng, kích thích tính hoạt động thể lực. Đối cới luân xa ở vùng tim : Ảnh hưởng tới hệ tim mạch, tế bào tuyến vú, cột sống và hai tay. Luân xa này khơi gợi lòng nhân ái, tính cởi mở chân thành, sự nhạy cảm; Củng cố ý chí biến đổi thế giới.

Công dụng khác:

Malachit đặc sit có màu sắc và vân đẹp dùng làm đồ trang trí, làm thuốc vẽ, sơn màu…Thứ phân tán lẫn trong các quặng oxyt khác dùng để luyện đồng.

Nguồn gốc sinh thành:

Malachit thành tạo trong đới oxy hoá của các mỏ đồng, đi với azurit, cuprit, limonit…

Tên gọi khác, biến thể:

Quặng atlat – Tên gọi đồng nghĩa của malachit.

Đá chim công – Tên gọi cũ của malachit.

Malachit nhung – Biến thể màu lá cây đậm của malachit.

da-chua-benh-malachit

Website Security Test