Lựa chọn đồ trang sức theo mệnh mỗi người

Người xưa đặt Thập can, Thập nhị chi để tính thời gian. Can- chi đi với nhau. Tuổi Canh Tí chả hạn. Canh là can, Tí là chi. Cứ hết 12 năm là một giáp, 60 năm là một hội. Còn mệnh thì căn cứ vào Ngũ hành Thủy- Môc- Hỏa- Kim- Thổ, được xếp thành một vòng tròn, tác động qua lại theo quy luật tương sinh – tương khắc, tóm tắt như bảng này:

Các lĩnh vực Thủy Hỏa  Mộc Kim  Thổ
Số 12345
Sinh ra  :             Hành…Mộc Thổ Hỏa Thủy Kim
Khắc với :           Hành ..Hỏa Kim Thổ Mộc Thủy
Vật chất :            Nước Lửa Cây Kim loại Đất
Phương hướng :   Bắc Nam Đông TâyTrung ương
Màu biểu :           Đen Đỏ Xanh  lục Trắng Vàng
Vật biểu   :          Rùa Chim Rồng Hổ Người

 Do vậy, khi chọn nữ trang nếu biết ngũ hành thì bản mệnh sẽ khỏi bị hao vô ích.
Nếu là phụ nữ mệnh Thủy nên chọn trang sức màu đen, màu xanh dương, không thì màu trắng là hay nhất.

Người mệnh Hỏa hợp với mã não, hồng ngọc,amethyt. Tránh đeo màu xanh biển, đen (Thủy). Dây đeo tay, đeo cổ có mặt bằng gốm (Thổ) không nên dùng. Đeo được mầu xanh thuộc mộc là tốt(Mộc sinh Hỏa).
Người mệnh Mộc không đeo vòng kim loại trơn (Kim) như tấm lắc, bộ sơ- men 7 chiếc (vòng tuần lễ), không đeo màu đỏ (Hỏa). Tốt nhất đeo màu đen, màu xanh biển (Thủy sinh Mộc).
Với mệnh Kim thì kim loại trắng là màu chủ mệnh. Không đeo màu của Thủy. Tốt nhất đeo vòng, nhẫn, dây màu vàng, bằng gốm (Thổ sinh Kim)
Mệnh Thổ thì cứ thổ mà đeo(mầu vàng, nâu). Tránh Mộc, tránh Thủy. Hợp với màu đỏ (Hỏa sinh Thổ)

Nếu không nhớ được nguyên tắc tương sinh tương khắc thì đeo vòng, nhẫn, mặt dây chuyền ngũ sắc làm các loại mầu đá kết hợp lại với nhau.Không thì đeo hạt pha lê, kim cương (thậm chí xà cừ, ngọc trai trắng) vì các loại quý thạch này có thể phản chiếu ngũ sắc, thất sắc. Pha lê, kim cương hội tụ luồng sáng quân bình, đầy đủ, không có sự toàn khắc hay toàn sinh. Người thiếu sinh khí, tinh thần bất định, sắc mặt xanh xám, nếu đeo thường xuyên những loại hạt này rất tốt. Hột càng to, ánh sáng (dương khí) sẽ hội tụ càng mạnh..
Cũng chính với niềm tin ngũ sắc hội tụ được sức mạnh của cả vũ trụ, đem lại sự quân bình, yên ổn cho cuộc sống thế gian nên người xưa mới làm bùa ngũ sắc cho trẻ đeo trừ tà, làm cờ ngũ sắc treo trong các lễ hội, thậm chí vẽ tranh Ngũ phương (đạo) chi thần để thờ, tượng trưng bởi năm ông hổ- mỗi ông một màu sắc, ông hổ vàng ở giữa là to nhất. Thoạt nghe, tưởng hồ đồ mê tín, chừng nghiên cứu sẽ biết nó là Tàn- Tích- Văn- Hóa (chữ Tàn tích theo E.B Tylor trong cuốn Văn hóa nguyên thủy là cái còn sót lại, chứ không phải chữ Tàn tích quen dùng, với ý phê phán)….

 

Chọn màu sắc đá phong thủy theo mệnh gia chủ

Việc lựa chọn màu sắc phù hợp với sở thích, tính cách của bản thân cũng là phù hợp với nguyên lý ngũ hành tương sinh, tương khắc. Nắm được các quy luật, cùng với sự trợ giúp của KTS, bạn sẽ có được những gam màu phù hợp.

Màu sắc trong phong thủy chủ yếu hướng đến việc cân bằng năng lượng âm và dương để đạt đến sự hài hòa lý tưởng. Âm là sắc tối yên tĩnh hấp thu màu và dương là sắc sáng chuyển động phản ánh màu. Do vậy, màu sắc được vận dụng để tăng cường những yếu tố thuận lợi và hạn chế những điều bất lợi từ môi trường tác động vào ngôi nhà.

Theo nguyên lý ngũ hành, môi trường gồm 5 yếu tố Kim (kim loại), Mộc (cây cỏ), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất) và mỗi yếu tố đều có những màu sắc đặc trưng. Kim gồm màu sáng và những sắc ánh kim; Mộc có màu xanh, màu lục; Thủy gồm màu xanh biển sẫm, màu đen; Hỏa có màu đỏ, màu tím; Thổ gồm màu nâu, vàng, cam…

Tính tương sinh của ngũ hành gồm Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc. Tính tương khắc của ngũ hành là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Tương sinh, tương khắc hài hòa, hợp lý sẽ mang lại sự cân bằng trong phong thủy cũng như trong cảm nhận thông thường của chúng ta theo thuật phong thủy.

Việc lựa chọn màu theo sở thích hay chọn màu theo nguyên lý ngũ hành trong phong thủy là hai phương pháp khác nhau nhưng cùng chung một kết quả. Bạn có thể hiểu và hình dung thêm về màu sắc trong ngũ hành của thuật phong thủy .

mau-sac-da-phong-thuy-cho-nguoi-menh-kim

Mầu sắc đá phong thủydành cho người mệnh Kim

 

Gia chủ mệnh Kim nên sử dụng tông màu sáng và những sắc ánh kim vì màu trắng là màu sở hữu của bản mệnh, ngoài ra kết hợp với các tông màu nâu, màu vàng vì đây là những màu sắc sinh vượng (Hoàng Thổ sinh Kim). Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn cho gia chủ. Tuy nhiên gia chủ phải tránh những màu sắc kiêng kỵ như màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng Hỏa khắc Kim).

mau-sac-da-phong-thuy-cho-nguoi-menh-thuy

Mầu sắc đá phong thủy dành cho người mệnh Thủy

Cũng tương tự như vậy, gia chủ mệnh Thủy nên sử dụng tông màu đen, màu xanh biển sẫm, ngoài ra k  ết hợp với các tông màu trắng và những sắc ánh kim (Trắng bạch kim sinh Thủy). Gia chủ nên tránh dùng những màu sắc kiêng kỵ như màu vàng đất, màu nâu (Hoàng thổ khắc Thủy).

mau-sac-da-phong-thuy-cho-nguoi-menh-moc

Mầu sắc đá phong thủy dành cho người mệnh Mộc

Gia chủ mệnh Mộc nên sử dụng tông màu xanh, ngoài ra kết hợp với tông màu đen, xanh biển sẫm (nước đen sinh Mộc). Gia chủ nên tránh dùng những tông màu trắng và sắc ánh kim (Trắng bạch kim khắc Mộc).

mau-sac-da-phong-thuy-cho-nguoi-menh-hoa

Mầu sắc đá phong thủy dành cho người mệnh Hỏa
Gia chủ mệnh Hỏa nên sử dụng tông màu đỏ, hồng, tím, ngoài ra kết hợp với các màu xanh (Thanh mộc sinh Hỏa). Gia chủ nên tránh dùng những tông màu đen, màu xanh biển sẫm (nước đen khắc Hỏa).

mau-sac-da-phong-thuy-cho-nguoi-menh-tho

Mầu sắc đá phong thủy dành cho người mệnh Thổ

Gia chủ mệnh Thổ nên sử dụng tông màu vàng đất, màu nâu, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng hỏa sinh Thổ). Màu xanh là màu sắc kiêng kỵ mà gia chủ nên tránh dùng (Thanh mộc khắc Thổ).

 

Theo Website Bảo lãnh VN

 

Xem Mệnh Theo Cung Phi

Dùng Đá quý hợp Mệnh theo Cung Phi mang lại sức khoẻ, hạnh phúc, an khang, thịnh vượng. Đá quý hỗ trợ việc hoán cải số phận, tạo sự hanh thông rất tuyệt vời.

 

Tra Mệnh Theo Cung Phi

NAM Năm sinh NỮ
Số Cung Mệnh Hướng Hướng Mệnh Cung Số
7 Đoài Kim Tây 1921 1948 1975 2002 Đông Bắc Thổ Cấn 8
6 Càn Kim Tây Bắc 1922 1949 1976 2003 Nam Hoả Ly 9
5 Khôn Thổ Tây Nam 1923 1950 1977 2004 Bắc Thổ Khảm 1
4 Tốn Mộc Đông Nam 1924 1951 1978 2005 Tây Nam Thổ Khôn 2
3 Chấn Mộc Đông 1925 1952 1979 2006 Đông Mộc Chấn 3
2 Khôn Thổ Tây Nam 1926 1953 1980 2007 Đông Nam Mộc Tốn 4
1 Khảm Thuỷ Bắc 1927 1954 1981 2008 Đông Bắc Thổ Cấn 5
9 Ly Hoả Nam 1928 1955 1982 2009 Tây Bắc Kim Càn 6
8 Cấn Thổ Đông Bắc 1929 1956 1983 2010 Tây Kim Đoài 7
7 Đoài Kim Tây 1930 1957 1984 2011 Đông Bắc Thổ Cấn 8
6 Càn Kim Tây Bắc 1931 1958 1985 2012 Nam Hoả Ly 9
5 Khôn Thổ Tây Nam 1932 1959 1986 2013 Bắc Thuỷ Khảm 1
4 Tốn Mộc Đông Nam 1933 1960 1987 2014 Tây Nam Thổ Khôn 2
3 Chấn Mộc Đông 1934 1961 1988 2015 Đông Mộc Chấn 3
2 Khôn Thổ Tây Nam 1935 1962 1989 2016 Đông Nam Mộc Tốn 4
1 Khảm Thuỷ Bắc 1936 1963 1990 2017 Đông Bắc Thổ Cấn 5
9 Ly Hoả Nam 1937 1964 1991 2018 Tây Bắc Kim Càn 6
8 Cấn Thổ Đông Bắc 1938 1965 1992 2019 Tây Kim Đoài 7
7 Đoài Kim Tây 1939 1966 1993 2020 Đông Bắc Thổ Cấn 8
6 Càn Kim Tây Bắc 1940 1967 1994 2021 Nam Hoả Ly 9
5 Khôn Thổ Tây Nam 1941 1968 1995 2022 Bắc Thuỷ Khảm 1
4 Tốn Mộc Đông Nam 1942 1969 1996 2023 Tây Nam Thổ Khôn 2
3 Chấn Mộc  Đông 1943 1970 1997 2024 Đông Mộc Chấn 3
2 Khôn Thổ Tây Nam 1944 1971 1998 2025 Đông Nam Mộc Tốn 4
1 Khảm Thuỷ Bắc 1945 1972 1999 2026 Đông Bắc Thổ Cấn 5
9 Ly Hoả Nam 1946 1973 2000 2027 Tây Bắc Kim Càn 6
8 Cấn Thổ Đông Bắc 1947 1974 2001 2028 Tây Kim Đoài 7

 

 

Website Security Test