LAZURIT

– Công thức: (Na,Ca)8 (AlSiO4)6(S,SO4,Cl)1-2lazurit

– Độ cứng theo thang Mohs: 5.5

– Khối lượng riêng: 2.3g/cm3

– Hệ tinh thể vô định hình

– Ánh mượt mà óng ả

Lazurit là natri và kali alumosilicat có mầu lam tươi, lam tím hoặc xanh da trời phớt lục. Màu sắc của đá là do có ion lưu huỳnh trong thành phần. Những tinh thể lazurit riêng biệt rất hiếm gặp; với kích thước không to hơn hạt đậu. Ở Assyri, Babilon và Aicập cổ đại, lazurit được coi là một trong những đá quý nhất.  Tên gọi của đá xuất hiện từ thời trung cổ, bắt nguồn từ tiếng Arập azul – nghĩa là ” bầu trời ” và từ tiếng Ba Tư lazurite nghĩa là “xanh lam “. Mỏ lazurit phong phú nhất có ở Afganixtan với nhiều loại lazurit như: niili quý (mầu xanh chàm),asmani kém quý hơn (xanh da trời ) và sufsi rẻ tiền (xanh phớt lục ). Mỏ lazurit có trữ lượng đáng kể có ở Trung Quốc, Tây Tạng, Pima, Ấn Độ, Mianma, Châu Phi, Canađa và Hoa Kỳ. Mỏ lazurit phong phú có ở Tatjikixtan và Afganixtan

Tính chất chữa bệnh

Trong kinh ” Ajuvenda ” đã chỉ ra rằng lazurit củng cố thân thể, trí tuệ và chi thức. Nước ngâm lazurit chữa bệnh về mắt.  Cư dân vùng Pamia dùng lazurit để chữa lành vết thương và chứng say núi. Các nhà thạch trị liệu học cho rằng, lazurit giúp điều trị chứng đau nửa đầu, bênh thần kinh, hen suyễn và viêm rễ thần kinh. Lazuirit có khả năng làm giảm huyết áp động mạch và giảm sốt. Lazurit được dùng để điều trị viêm nhiễm và củng cố giấc ngủ. Cho rằng, lazurit trợ giúp thời kỳ thai nghén và ngăn ngừa sẩy thai.

Tính chất mầu nhiệm

Ở Trung Quốc cổ đại, loại đá này là biểu tượng của quyền lực. Theo truyền thuyết, điều luật của Moisei được khắc bằng corundum trên tấm bảng bằng lazurit. Từ lâu Yoga đã dùng lazurit để “tẩy rửa” linh giác khỏi các tác động tiêu cực. Loại đá này giúp tránh lo lắng, băn khoăn; giúp giải thoát khỏi ký ức những ký ức không cần thiết, những phiền muộn trong quá khứ và tất cả những gì không cần lưu giữ lâu trong trí nhớ.  Để đạt đựơc mục đích này, thực hành yoga khuyên nên để lazurit vào vị trí của “con mắt thứ ba “, tập trung ý nghĩ và thiền định trong vài phút. Thời cổ đại, lazurit đựợc coi là đá của sự chân thật và tình thân ái chân chính.  Ở Châu Âu, lazurit tượng trưng cho sự thành đạt, thành công và may mắn.  Nó giúp thể hiện quy hoạch và đồ án thiết kế, củng cố tình hữu nghị.

Ảnh hưởng tới luân xa

Không xác định ảnh hưởng chính xác

Năng lựợng chiếu xạ của Dương

Cung hoàng đạo

Cung Nhân Mã

Tên gọi khác biến thể

Đá của bầu trời – tên gọi hình tượng của lazurit ở Phương Đông

Lazurik – tên gọi của lazurit trong tiếng Nga cổ

Liapic – lazur (ngọc lưu li ) – nham thạch chứa gần 40 % lazurit

Website Security Test