Granat

– Công thức: (Mg,Mn,Ca)3(Al,Fe,Cr)2[SiO4]3granat

– Độ cứng: 6.7 đến 7.5

-Tinh hệ: Lập phương

-Tỷ trọng: 3.5 đến 4.2 g/Cm3

– Ánh: Sáp

Tên gọi:

Tên gọi bắt nguồn từ tiêng La tinh Granatus – có nghĩa là quả lựu vì trông bề ngoài giống quả lựu. Từ năm 1803 thuật ngữ “Granat” được dùng cho cả nhóm khoáng vật.

Tên gọi khác, biến thể:

Bechita-Chevert (Tên gọi granat trong tiếng Nga cổ ),Cabun cul (granat có mầu đỏ rực ), leikgranat ( Granat trong suốt không mầu ), Melannit- Sorlomit ( granat mầu tối gần như đen ).

Những đặc điểm chính: Những tinh thể granat trong đá trông như hạt của quả lựu, Gồm các khoáng vật anmandin, grosula, andradit, pirop,speartin, uvariovit, màu sắc của các khoáng vật rất đa dạng (Đỏ, đỏ sẫm, hồng, đen, đỏ nâu, da cam, vàng, phớt lục. ..) được tạo bởi các ion crom, sắt, mangan.

Tính chất chữa bệnh:

Granat giúp cho phụ nữ có mang sinh nở được dễ dàng.  những hiệp sỹ thời xưa thường đeo nhẫn granat để bảo vệ mình không bị thương và nhiễm độc.  Granat có tác dụng tích cực đối với hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, tuần hoàn và hệ thống miễn dịch.  người ta tin rằng, vòng cổ bằng granat giúp điều trị bệnh sốt cao, viêm họng và đau đầu kinh niên.  Granat vàng và nâu có tác dụng với bệnh da liễu, bệnh tiêu hóa, táo bón và dị ứng.

Tính chất màu nhiệm:

Granat -đá của tình yêu, có khả năng khơi đậy niềm đam mê trong tình yêu và làm phấn trấn tâm hồn.  Nó xua đuổi bất hạnh và đem lại hạnh phúc cho chủ nhân.  Granat có tính gợi tình, khơi dậu lòng quả cảm, tăng cường ý trí và sự dẻo dai cũng như giúp phát triển lòng tự tôn.  Người ta tin rằng, nhẫn gắn mặt đá granat đem lại chủ nhân của nó quyền thống trị người khác.  Granat cũng được coi là biểu tượng của lòng trung thủy, niềm tin, lòng trung thành và sức mạnh.  Granat có thể giao tiếp với thế giới của những người đã khuất.  Nó có tác dụng với những người có mong muốn nhìn vào tương lai

Granat là biểu tượng của chòm sao Thích Bình và Thiên Ất trong cung hoàng đạo, năng lượng chiếu xạ của dương có tác dụng tới luân xa vùng sương cùng: cung cấp năng lượng cho trực tràng, bộ máy nâng đỡ – vận động: giúp tạo ý chí trong cuộc sống, năng lượng thể chất, tiềm năng, khơi dậy cảm giác vững tin và kiên định.

Công dụng khác:

Granat trong suốt có màu đẹp dùng làm đồ trang sức.  Các loại cứng như anmandin, pirop, spesatin dùng làm nguyên liệu để mài làm giấy nhám đánh các gờ gỗ cứng, mài gương, đánh da, gỗ cứng…

Nguồn gốc sinh thành: Granat có nguồn gốc tiếp súc trao đổi, phát sinh do tác dụng của đá macma acit với cacbonat ở điều kiện nhiệt độ tương đối cao.  Granat có mạt trong nhiều loại đá khác nhau đặc biệt là đá biến chất.

 

Website Security Test