Corindon (Corundum)

Corindon (Corundum)

Corindon (Corundum)

– Công thức : Al2O3

– Độ cứng : 9,0

– Tinh hệ : Ba phương

– Tỷ trọng : 4,0 g/cm3

– Ánh : Thuỷ tinh

Tên gọi:

Corindon là loại đá quý có độ cứng chỉ đứng sau kim cương. Về mặt hóa học corindon là oxit nhôm thông thường. Màu sắc khác nhau của nó là do các tạp chất chứa crom, sắt, vanadi và nhiều hợp chất khác. Trong thế giới của đồ kim hoàn, corindon trong suốt với màu sắc rực rỡ thường có những tên gọi riêng. Corindon đỏ gọi là rubi, corindon xanh là saphir. Thuật ngữ corindon có lẽ bắt nguồn từ tiếng Phạn kurivinda, được dùng để gọi rubi. Để gọi tên các loại corindon khác nhau, thương gia và thợ kim hoàn thường dùng từ “phương Đông” nhằm nhấn mạnh đến chất lượng của viên đá. Corindon thường được biết từ xa xưa như là vật liệu mài. Không phải ngẫu nhiên mà từ “đá mài” là từ đồng nghĩa cũ của corindon.

corindon-2 corindon-1

Những đặc điểm chính:

Corindon thường tạo thành những tinh thể hình tonno, hình trụ lưỡng tháp, khối mặt thoi và song diện. Thường thường các mặt của lăng trụ và lưỡng tháp có vết vạch chéo hoặc nằm ngang. Corindon thường tản mạn, có khi tạo thành khối hạt đặc sit trong đá. Có nhiều màu : Phớt xanh, xám vàng, đỏ, phớt tím… nếu trong suốt tạo thành ngọc.

Tính chất chữa bệnh:

Cho rằng corindon màu đỏ có tác động tích cực đến việc điều trị bệnh ở hệ thần kinh, cơ quan tạo máu, cột sống và khớp. Nó còn giúp điều trị chứng rối loạn giấc ngủ. Corindon màu lam và xanh da trời có thể giảm áp lực và chữa chứng mất ngủ. Có ý kiến cho rằng, những loại corindon này rất có ích trong điều trị bệnh ở cơ quan thị giác. Các nhà thạch học trị liệu cho rằng, corindon màu lam có khả năng làm dịu chứng đau lưng do bệnh hư xương sụn gây ra.

Tên gọi khác, biến thể:

– Saphir almandin – tên gọi cũ của corindon tím đỏ

– Ametit Bengan – tên gọi cũ của corindon tía

– Hoa violet – corindon tím trong suốt

– Kim cương Phương Đông – tên đồng nghĩa của corindon

– Aquamarin Phương Đông – tên gọi cũ của corindon xanh da trời

– Ngọc lục bảo Phương Đông – tên gọi cũ của corindon xanh lá cây

– Topa Phương Đông – tên gọi cũ của corindon màu hồng và màu vàng đỏ

– Crizolit Phương Đông – tên gọi cũ của corindon vàng

– Leucosaphir – corindon không màu

– Padparadshakh – tên gọi corindon trong suốt màu hồng phớt vàng ở Ấn Độ

– Chlorosaphir – corindon xanh lá cây

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *