Công năng tác dụng và phương pháp sử dụng một số loại đá.

Ngoài những kiến thức cổ xưa để lại, chúng tôi đã làm rất nhiều thực nghiệm với hàng trăm mẫu đá khác nhau. Đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm quý giá trong lĩnh vực sử dụng đá vào cuộc sống con người. Trong bài này, chúng tôi chỉ giới thiệu đến các học viên một số loài đá chính, dễ kiếm, không gây độc hại và đạt hiệu quả cao trong quá trình sử dụng.

  1. Đá thạch anh ( Quartz ):

Đặc trưng được biết đến nhiều nhất lưu chứa trong thạch anh là tác động áp điện và khả năng lưu trữ thông tin của nó trong tổng hợp vi mạch Silic (silicon chip). Vào cuối những năm 1940, các nhà nghiên cứu phát hiện rằng khi thêm các nguyên tử  lạ vào tinh thể, một vật dẫn truyền sẽ được hình thành. Điều này được ứng dụng trong các máy thu thanh khuếch đại tín hiệu điện, truyền nó đến tinh thể áp điện, tinh thể này lần lượt rung động tạo âm thanh. Ứng dụng này dần dà phát triển vào khoa học kỹ thuật máy tính số. Ngày nay, thông tin được chuyển mã số ngôn ngữ máy tính để truyền đi chính xác và nhanh. Việc này thực hiện được là nhờ sự khám phá tổng hợp vi mạch silic làm bằng thạch anh, tinh thể có khả năng nhận, lưu trữ và phát. Nếu không có tinh thể thạch anh, chúng ta không có máy tính, máy vi tính, các thiết bị điện tử văn phòng, bộ kiểm soát sóng vi ba…

Ngoài ra, đá thạch anh còn cung cấp cho con người những năng lượng quý báu đến chiều kích bên trong của tâm hồn, đánh thức tiềm năng đang còn “ngủ yên” trong não bộ của chúng ta. Vì tính chất đặc biệt của tinh thể: Hấp thụ được các mẫu hình năng lượng cho nên từ ngàn xưa thạch anh đã được sử dụng để chữa bệnh, kích thích khả năng sinh trưởng của cây, tinh lọc nước uống hoặc sử dụng thạch anh trong những buổi thiền định.

Cấu trúc phân tử của thạch anh gồm một nguyên tử Silicon với hai nguyên tử oxy tạo thành Dioxide silic (SiO2), tinh thể có hình lục phương, độ khúc xạ: 1,54-1,55, độ cứng: 7,0 và có tỷ trọng: 2.6g – 2,7g /cm3.

Đá thạch anh có nhiều mầu khác nhau: hồng, vàng, tím, trắng, khói, xanh. Ngoài ra nó còn có loại đặc biệt được gọi là: thạch anh tóc (Quart-Rutilated). Do hoạt động của núi lửa trong lòng đất nên bên trong nó có những sợi dây Titane mầu vàng, trắng, nâu hoặc đen. Loại đá này hiếm nên giá thành đắt và chỉ dùng làm đá trang sức. Thạch anh hồng là loại đá có nhiều nên giá thành vừa phải. Những loại có mầu: xanh, vàng, khói, tím có số lượng khai thác được ít nên giá thành tương đối đắt.

Tác dụng của đá thạch anh đối với cơ thể người:

A) Thạch anh hồng (Rose quartz) :
thach-anh-hong

Đặc điểm: Kích thích sự hưng phấn của con người khi học tập và làm việc. Giảm thiểu stress, tăng khả năng sáng tạo và sự quyết tâm.

Cách sử dụng: Nên đặt đá trên bàn, trong phòng ngủ, phòng khách hoặc quầy thu ngân, đá sẽ cho những năng lượng sinh học “tốt lành”. Khi chúng ta mệt mỏi có thể cầm (với đá nhỏ) hoặc đặt tay lên đá (với viên đá to), sẽ hết mệt. Loại đá này dùng để trấn trạch và kéo khí rất tốt vì giá thành phải chăng và có thể mua được những viên đá có kích thước cõ lớn. Nếu đặt đá vào luân xa số 4 và số 1: sẽ khỏi hoặc tự điều chỉnh một số bệnh nội tạng như: bệnh tim, phổi, tuyến sinh dục…

B) Thạch anh tím (Amenthyst quartz):
thach-anh-tim

Đặc điểm: Điều hoà tinh thần, giảm stress, tăng trí nhớ và tăng khả năng thiền định. Chữa bệnh tâm thần hoặc dùng để khôi phục trí nhớ.

Cách sử dụng: Nên đặt đá cạnh giường ngủ, trên bàn làm việc hoặc đặt đá trước mặt trong lúc thiền định. Loại đá này có thể làm thành trang sức đeo trên người, không dùng để kéo khí vì giá thành đắt và chỉ có kích cỡ nhỏ. Đặt đá thạch anh tím vào luân xa số 5 hoặc số 7 có thể chữa được một số bệnh nội tạng có liên quan đến tuyến giáp.

C)Thạch anh vàng (citrin quart):

Đặc điểm: Điều hoà khí huyết, chữa các bệnh đường ruột, khôi phục chức năng gan, giảm thiểu stress.

Cách sử dụng: Đặt đá trong phòng ngủ, trên bàn làm việc. Nếu đặt đá vào luân xa 3 sẽ cải thiện được một số bệnh như: tuyến thượng thận, chức năng gan, mật…Loại đá này có thể dùng làm đồ trang sức đeo trên người rất tốt cho sức khoẻ. Không sử dụng cho việc kéo khí hoặc nâng sinh khí vì giá thành đắt, kích thước nhỏ.

D) Thạch anh trắng (clear quartz):

Đặc điểm: Chống được tia cực tím, các tia sáng khúc xạ của mặt trời, tăng trí nhớ và khả năng làm việc của tuyến yên. Giảm thiểu stress.

thach-anh-trang

Cách sử dụng: Đặt khối cầu nhiều mặt vào nơi có nắng rọi gay gắt, đá sẽ tự khúc xạ làm tan biến đi những tia cực tím. Có thể đặt đá trong phòng ngủ, phòng khách và trên bàn làm việc. Dùng đá đặt vào luân xa 7 hoặc khi ngồi thiền định sẽ rất tốt.

E) Thạch anh khói ( Smoke quartz ):

Đặc điểm: Có mầu trong mờ như làn khói thuốc lá. Có mầu khói nâu, khói mầu đen và khói mầu xám. Đá có khả năng làm tăng cường hoạt động của gan, mật, lá lách.

thach-anh-khoi

Cách sử dụng: Để đá trên bàn làm việc, có thể để trong phòng khách hoặc phòng ngủ. Trong khi thiền định nên có viên đá này trước mặt, sẽ tăng cường khả năng tâm linh. Có thể dùng đá này để nâng sinh khí phòng ngủ hoặc phòng khách rất tốt nhưng giá thành hơi cao.

G) Thạch anh xanh ( Blue quartz ):

Đặc điểm: Tăng khả năng sáng tạo khoa học và nghệ thuật, giảm thiểu stress, khai thông kinh mạch và ổn định tinh thần.

Cách sử dụng: Đá này chỉ dùng làm trang sức vì rất hiếm và đắt. Đánh thành mặt nhẫn hoặc mặt dây truyền đeo trên người rất có lợi cho tinh thần và năng lực sáng tạo. Dùng đá đặt vào luân xa 6 để khai mở thiên nhãn.

H) Thạch anh tóc ( quart rutilated ):

Đặc điểm: Tăng khả năng hoạt động của não, cải thiện chức năng gan và tuyến vị, tăng cường khả năng sinh dục, giảm stress.

thach-anh-toc

Cách sử dụng: Đá này chỉ dùng làm trang sức vì rất hiếm và đắt. Thường được đánh thành mặt nhẫn hoặc mặt dây chuyền đeo trên người rất có lợi cho sức khoẻ. Không dùng để nâng sinh khí nhà ở vì hiếm và giá thành rất cao.

LƯU Ý:

1) Phải làm sạch năng lượng đá và làm sạch bề mặt của đá trước khi sử dụng

2) Tất cả các loài đá thạch anh trên đều có thể ngâm vào nước suối qua đêm sáng dùng để uống rất có lợi cho tiêu hoá và thanh lọc các chược khí còn tồn đọng trong lục phủ, ngũ tạng.

3)Ngâm đá khoảng 20 phút trong bồn tắm, sau đó nằm ngâm mình vào bồn nước đó. Nếu thường xuyên tắm sẽ có làn da đẹp vì được tẩy rửa năng lượng bằng nước năng lượng của đá.

4) Khi đã sử dụng đá vào công việc nào đó, phải tẩy rửa năng lượng và làm sạch bề mặt của đá sau đó mới dùng đá vào công việc tiếp theo.

5) Không đặt đá vào những nơi da đang bị trầy sước.

  1. Đá fluorit (Fluorite):
    da-fluorit

Loại khoáng vật này có rất nhiều mầu sắc: trong suốt, xanh da trời vàng nhạt, tím. Nhưng mầu tím là mầu phổ biến nhất. Đá có tác động mạnh đối với các luân xa phía trên. Nó làm cho các năng lượng tinh tế hoà nhập tốt hơn vào ý tưởng thông thường, gia tăng sự thực dụng của ý tưởng và nguồn cảm hứng. Nó cũng giúp phối hợp tinh thần và thể chất, tăng khả năng hoạt động của luân xa 5 và 7. Đá này có độ cứng mềm hơn đá thạch anh 4,0 có tỷ trọng 3,1g/cm3. Thường được dùng vừa để trang trí và nâng sinh khí trong phòng làm việc hoặc nhà ở rất tốt.
3. Đá canxit (Cancite):
da-canxit

Còn gọi là đá phương giải mầu vàng cam, nhẫn bóng mịn màng. Cảm giác như đẫm nước.
Loại đá này có độ cứng mềm hơn thạch anh: 3,0, tỷ trọng: 2,8g/cm3 đá cho năng lượng rất lý tưởng cho sự kích thích tiềm năng và làm tan biến các vấn đề, giải toả stress, làm cân bằng các bệnh vùng thượng thận, tuyến thượng vị. Dùng đá này vừa để trang trí vừa nâng sinh khí rất tốt.

  1. Đá mã não ( Agate ):
    da-ma-nao

Loại đá này có nhiều vân mầu sắc khác nhau, thường có mầu cam, trắng sữa, đỏ huyết hoặc xanh rêu. Tuỳ từng tính chất thổ nhưỡng đá sẽ có các mầu sắc khác nhau hoà quyện vào nhau. Đá có độ cứng : 6,5 – 7,0, tỷ trọng: 2,6g/cm3. Đeo mặt đá hoặc vòng đá này trên người rất tốt cho cơ thể điều hoà huyết áp, ổn định hơi thở và các vấn đề về phổi. Nó đưa năng lượng của thế giới tự nhiên vào cơ thể nhẹ nhàng, thấu suốt.

  1. Hổ phách (Amber):

Được tạo ra trong thiên nhiên từ nhựa thông hoá thạch, có mầu sắc rất đa dạng: vàng chanh, vàng nâu, xanh, đỏ thẫm. Nó có trọng lượng rất nhẹ nên khi đeo rất dễ chịu, độ cứng 2,0 – 2,5. Tỷ trọng 1,2g/cm3. Nó tác động hữu ích cho hệ não bộ và quá trình tự cân bằng của cơ thể.

  1. Đá kim cương (Diamond):

Đá này có độ cứng cao nhất: 10, tỷ trọng : 3,5g/cm3 có mầu sắc trong sáng. Đeo đá này trên mình sẽ rất tuyệt trong những quá trình giải độc năng lượng, đưa vào cơ thể những năng lượng đã được thanh lọc giúp tinh thần luôn ở trạng thái bình yên, ổn định. Các đôi vợ chồng thường tặng nhẫn này trong ngày cưới để làm vật kỷ niệm suốt cuộc đời, ngoài ý nghĩa đó ra còn là bảo bối để tinh thần luôn được ổn định, năng lượng sinh học trong cơ thể luôn được thanh lọc.

  1. Đá Tuamalin ( Tuarmaline ):

da-tuamalin
Có rất nhiều mầu: Xanh, đỏ, vàng chanh và mầu đen. Đá có tinh thể dài, Có độ cứng: 7,0, tỷ trọng: 3,1g/cm3, thường được sử dụng làm vật chuyển đổi năng lượng rất tốt. Thường dùng đá này để trấn trạch, nó triệt tiêu các năng lượng xấu ở những vùng có ác xạ mạnh rất hiệu quả. Không dùng đá này để nâng sinh khí.

  1. Đá Hồng ngọc (Ruby):

da-hong-ngoc

Có mầu sắc hồng, đỏ. Nhưng đỏ trong mầu tiết chim bồ câu là tốt nhất. Đá có độ cứng cao: 9,0, tỷ trọng : 3,3 – 4,7g/cm3. Đeo viên đá trên người sẽ giúp sự tuần hoàn máu và thanh lọc các năng lượng tồn đọng lại trong cơ thể rất hữu ích. Ngoài ra còn cho giúp người đeo nó có sự tự tin và lòng quyết tâm cao trong công việc.

  1. Đá Saphia (Sapphire):

Đá có độ cứng như đá Ruby, tỷ trọng : 4,0g/cm3. Nếu có độ sâu đúng mầu xanh “Hero” rất đắt tiền, nhưng cũng có thể tìm tinh thể này tốt tương đối với giá phải chăng. Nó giúp thư giãn, chỉnh đốn tâm trí, giải thoát mọi sự mấtcân bằng năng lượng trong cơ thể và thiết lập sự bình an trong tâm hồn. Kích thích khả năng phát triển của luân xa 6, làm tăng độ nhạy cảm trong tư duy suy đoán phán quyết.

  1. Đá khổng tước ( Malachite ):
    da-khong-tuoc

Đá có nhiều mầu xanh thẫm nhạt hoà vào nhau trông tựa như đuôi công nên còn có tên là: Cờ lông công. Đá có độ cứng: 3,5 – 4,0. Tỷ trọng: 4,0g/cm3. Loại đá này phát ra năng lượng giúp kích thích trí nhớ của bộ não, phá vỡ những trói buộc ngoài ý muốn và các mẫu hình ứng sử lặp lại nhiều lần trong đời người.

  1. Ngọc lục bảo (Emenrald):

Là khoáng chất bêrin mầu xanh, năng lượng phát ra từ đá này giúp tìm sự định hướng cá nhân trong sinh hoạt. Nó đem lại sự trong sáng và yên tịnh cho trái tim và bình ổn các cảm xúc.
12. Ngọc xanh nước biển (Aquamarine):
ngoc-xanh-nuoc-bien

Là dạng khoáng bêrin có mầu xanh lam, có độ cứng:7,5 – 8,0, tỷ trọng: 2,8g/cm3. Nó phát ra năng lượng kích thích tính năng tự chữa trị của cơ thể, tăng cường khả năng định trụ, là cầu nối năng lượng cơ thể với năng lượng vũ trụ. Tạo ra sự nhẹ nhàng trong lúc suy nghĩ và hành động.

Với mười hai loại năng lượng của những loại khoáng vật này, chúng sẽ giúp chúng ta có một cuộc sống bình ổn về thể chất và thanh thản trong tâm hồn. Ngoài sự trợ giúp từ năng lượng của đá, chúng ta không quên luyện tập thường xuyên hằng ngày. Sự nỗ lưc luyện rèn kết hợp chế độ ăn uống, thời gian làm việc và nghỉ ngơi sẽ cho chúng ta sự sống tươi trẻ, không bệnh tật và tinh thần luôn lạc quan yêu đời.

 

http://www.totha.vn/interaction_detail.php?id=21

Website Security Test