CALCITE

CÔNG THỨC: Ca(CO)3     calcite

ĐỘ CỨNG THEO THANG MOHS: 3.0

KHỐI LƯỢNG RIÊNG: 2.7-3.0 g/cm3

HỆ TINH THỂ SÁU PHƯƠNG

ÁNH THỦY TINH

Calcite – một trong những khoáng vật phổ biến nhất trên hành tinh của chúng ta, là thành phần chính của đá vôi (theo tiếng Hi Lạp kals – nghĩa là “vôi”), đá phấn và đá cẩm thạch. Calcite có thành phần chính của san hô, từ chúng tao nên những ran san hô lớn bảo vệ bờ biển phía đông Ôxtrâylia không bị sóng biển phá hại. Đôi khi calcite tạo thành tinh thể với hình dành raatsphong phú. Màu sắc của calcite giao động từ vàng đồng, da cam, màu quả mâm xôi, hồng dịu đến tím hoa cà, nâu, xanh da trời và thậm chí là xanh lá cây. Thân xa nhỏ tạo cho calcite có màu đỏ máu. Màu xanh lá cây, xanh da trời và lam là do trong calcite có lẫn tạp chất đồng carbonat. Biến thể calcite trong suốt gọi là calcite quang học hay spat Aixolen; loại tinh thể này có tính chất rất đặc biệt là “phân đôi” hình ảnh do nó có tính lưỡng chiết quang cao

Mỏ spat Aixơlen lớn nhất trên thế giới có ở nước Nga, thuộc vung Hạ Tungusk.

TÍNH CHẤT CHỮA BỆNH

Trong y học dân gian Trung Quốc, bột calcite được dùng như chất kết dính và giải nhiệt. Những nhà thạch trị liệu học ngày nay cho rằng, tác động của calcite đối với cơ thể phụ thuộc vào màu sắc của khoáng vật. Ví dụ, calcite màu vàng có tác dụng tốt tới thận. Calcite giúp điều trị bệnh tim ở cơ quan tiêu hóa như gan, túi mật, tuyến tụy và lá lách. Calcite cũng được dùng trong điều trị bệnh tim và cơ quan hô hấp như phế quản và phổi. Rắc bột san hô hoặc vỏ ốc hến hóa thạch ( có thành phần chính là calcite) lên vết thương làm cho nó mau liền.

TÍNH CHẤT MÀU NHIỆM

Tinh thể calcite hình tháp được dùng để thiên định. Để điều hòa toàn bộ cơ thể, dùng bộ đôi gồm tình thể calcite hình tháp và pha lê tự nhiên. Biến thể calcite  trong suốt – apat Aixơlen được dùng để khai mở luân xa thứ tám (gọi là “ngôi sao của tâm hồn”). Calcite giúp khắc phục tình trạng căng thẳng thần kinh và hậu quả  của stress. Cho rằng, calcite trợ giúp cho sự no đủ về kinh tế.

ẢNH HƯỞNG TỚI LUÂN XA

Calcite không màu hoặc trong suốt tác động tới luân xa vùng đỉnh đầu : nuôi dưỡng các tuyến của não bộ; giúp phát triển tinh thần, tín ngưỡng và những liên hệ với thể lực tối cao.

Calcite màu vàng tác động tới luân xa vùng đám rối dương: ảnh hưởng tới gan, lá lách, và các cơ quan khác của hệ tiêu hóa; luân xa này có liên quan tới ý chí, điều khiển cảm xúc và trí tưởng tượng.

Năng lượng : năng lượng cảm thụ của Âm.

CUNG HOÀNG ĐẠO

Tùy thuộc vào màu sắc của đá.

TÊN GỌI KHÁC, BIẾN THỂ

Antraconit – calcite đen do chứa tạp chất bitum.

Spat giấy hay paperspat – calcite phiến

Bông hoa đá hay hoa hồng đá – dạng kỳ lạ của tinh thể calcite trông giống cánh hoa.

Thiên thạch, đá trời – tên người Evenki gọi calcite trong suốt.

Stalactit và stalagmit – thành tạo trụ băng ngầm bằng calcite.

Website Security Test