Berin (Beryl)

Công thức : Al2Be3[Si6O18]berin

Độ cứng : 7,5 – 8,0

Tinh hệ : Lập phương

Tỷ trọng : 2,6 – 2,9 g/cm3

Ánh : Thuỷ tinh

Tên gọi :

Từ Berillos được người Hy Lạp cổ đại dùng để gọi những khoáng vật trong suốt có màu xanh lá cây bất kỳ. Theo nghĩa hẹp, thuật ngữ berin thường được dùng để gọi nhóm đá có màu lục sáng.

Những đặc điểm chính:

Là khoáng vật quặng của Be, thường có màu trắng phớt lục, lục phớt vàng, vàng nhạt, lục tươi, đôi khi màu hồng.Thường gặp ở dạng tinh thể đơn lẻ, đôi khi hợp thành tinh đám hoặc dạng que đặc sit. Một số biến thể có giá trị là Aquamarin màu xanh da trời, ngọc lục bảo xanh lá cây sẫm và heliodo ánh kim.

Tính chất chữa bệnh:

Berin giúp điều trị đau lưng, cảm lạnh, sổ mũi. Có khả năng điều hòa các phản ứng trao đổi chất. Đeo đồ trang sức có gắn Berin để chữa các bệnh phụ khoa. Từ xa xưa ở Phương Đông, berin được xem là đá màu nhiệm truyền năng lượng hồi sinh cho cơ thể, và ngược lại lấy đi năng lượng tiêu cực. Nó giúp cho con người gìn giữ được sự sảng khoái tinh thần và ngăn ngừa sự mệt mỏi.

Tính chất màu nhiệm

Berin gắn kết với tư duy và trí lực, trợ giúp trong những vụ kiện tụng. Những người chậm hiểu và lười biếng khi đeo loại đá này có thể trở nên chăm chỉ và thông minh hơn. Berin còn có khả năng khơi lại tình yêu của các cặp vợ chồng. Berin là biểu tượng của chòm sao Song tử và Thiên Ất trong cung hoàng đạo, năng lượng cảm thụ của âm có tác động tới luân xa vùng tim: Tác động đến hệ tim mạch, tế bào tuyến vú, cột sống và hai tay. Luân xa này khơi gợi lòng nhân ái, tính chân thành cởi mở, sự nhạy cảm; Củng cố ý chí biến đổi thế giới. Đối với luân xa vùng đám rối dương: Ảnh hưởng tới gan, lá lách và những cơ quan khác của hệ tiêu hóa; Luân xa này có liên quan đến ý chí, chi phối cảm xúc và trí tưởng tượng.

Công dụng khác:

Thứ trong suốt có màu đẹp làm ngọc. Quặng của berin là kim loại nhẹ tạo nên những hợp kim rất bền với Al và Mg, rất quan trọng trong kỹ nghệ máy bay. Ngoài ra còn tạo nên nhiều hợp kim quan trọng với các kim loại khác. Các muối của berin dùng trong công nghệ và y học.

Nguồn gốc sinh thành:

Tạo thành trong các hốc ở granit, pegmatit granit, trong mạch thạch anh muscovit, trong plagiogranit, trong grâyzen.

Tên gọi khác, biến thể:

Ngọc lục bảo Ôxtrâylia (Berin màu lục sáng khai thác ở Ôxtrâylia), Bicsbit (Biến thể hiếm của berin), Vorobievit (Berin Ural đỏ – hồng, được gọi theo tên của nhà khoáng vật học Nga V.I.Vorobiev), Gosenit (Berin không màu được tìm thấy ở mỏ Goshen), Morganit (Berin đỏ và hồng được đặt tên để tôn vinh G.Morgan – chủ ngân hàng và nhà sưu tầm đá quý).

 

Website Security Test